khúc chiết

Học thuật
Thân thiện
khúc chiết

Bài văn trình bày một cách khúc chiết.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Quanh co, không thẳng thắn: Cách nói hoặc lập luận không đi thẳng vào vấn đề, thường dùng để tránh hoặc chối quanh.
    • Rành mạch, gãy gọn: Cách diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng, mạch lạc, trật tự logic chặt chẽ.
dụ sử dụng
  • Nghĩa "quanh co, không thẳng thắn":

    • Anh ta trả lời một cách khúc chiết, không chịu nhận trách nhiệm. (Anh ta trả lời một cách quanh co, không chịu nhận trách nhiệm.)
    • Đừng nói khúc chiết nữa, hãy đi thẳng vào vấn đề đi. (Đừng nói quanh co nữa, hãy đi thẳng vào vấn đề đi.)
  • Nghĩa "rành mạch, gãy gọn":

    • Bài diễn văn của ấy rất khúc chiết, thuyết phục được đông đảo người nghe. (Bài diễn văn của ấy rất rành mạch, gãy gọn, thuyết phục được đông đảo người nghe.)
    • Lập luận khúc chiết yếu tố then chốt để giành chiến thắng trong tranh biện. (Lập luận rành mạch, gãy gọn yếu tố then chốt để giành chiến thắng trong tranh biện.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lời lẽ khúc chiết": chỉ lời nói, cách diễn đạt rõ ràng sức thuyết phục.

    • Với lời lẽ khúc chiết, ông ấy đã bảo vệ thành công luận điểm của mình. (Với lời lẽ rành mạch, gãy gọn, ông ấy đã bảo vệ thành công luận điểm của mình.)
  • "khúc chiết sâu sắc": diễn đạt vừa rõ ràng, mạch lạc vừa chứa đựng ý nghĩa sâu xa.

    • Bài phân tích của giáo sư vừa khúc chiết mà lại vừa sâu sắc. (Bài phân tích của giáo sư vừa rành mạch, gãy gọn mà lại vừa sâu sắc.)
Biến thể từ gần giống
  • Khúc khuỷu (tt): Chỉ đường đi quanh co, gập ghềnh, khó đi. (Khác với khúc chiết thường dùng cho lời nói, lập luận).
  • Chiết tự (đt): Phân tích chữ Hán/Nôm ra các bộ phận cấu thành. (Đây một từ hoàn toàn khác, chỉ trùng một yếu tố "chiết").
Từ đồng nghĩa
  • Cho nghĩa "quanh co": vòng vo, loanh quanh, úp mở.
  • Cho nghĩa "rành mạch, gãy gọn": mạch lạc, rõ ràng, chặt chẽ, logic, gọn gàng.
Từ trái nghĩa
  • Cho nghĩa "quanh co": thẳng thắn, trực tiếp, thẳng tuột.
  • Cho nghĩa "rành mạch, gãy gọn": rối rắm, lộn xộn, tối nghĩa, khó hiểu.
Lưu ý sử dụng
  • Từ khúc chiết mang hai nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa trong nội tại). Nghĩa tích cực ("rành mạch, gãy gọn") hiện nay được dùng phổ biến hơn nghĩa tiêu cực ("quanh co").
  • Khi sử dụng, cần dựa vào ngữ cảnh để xác định ý nghĩa người nói/viết muốn diễn đạt.
khúc chiết

Bài văn trình bày một cách khúc chiết.

  1. tt. 1. Quanh co, không thẳng thắn: lựa lời khúc chiết để chối quanh. 2. (Diễn đạt) rành mạch, gãy gọn: Bài văn trình bày khá khúc chiết.

Proverbs and Idioms